Với mong muốn cung cấp những thông tin cần thiết về các loại hình công ty và thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam hiện nay, Vạn Luật gửi đến Qúy khách hàng bài viết “Giới thiệu về các loại hình công ty tại Việt Nam”.

XEM THÊM: Thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại singapore

Tiêu chí Công ty TNHH

một thành viên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty Cổ phần
Khái niệm – Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

– Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.

– Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp.

– Là doanh nghiệp có số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân.

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Đặc điểm – Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Không được phát hành cổ phần.

– Được phát hành trái phiếu theo luật định

– Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Được quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khác khác.

Vốn điều lệ – Là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết và ghi trong Điều lệ công ty.

– Thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Thời hạn đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong trường hợp không góp đủ vốn là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

– Là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

– Thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Thời hạn đăng ký thay đổi vốn điều lệ rong trường hợp không góp đủ vốn là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

– Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh gía cổ phần đã bán.

– Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

– Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác theo luật định.

Cơ cấu tổ chức Chủ sở hữu là tổ chức, hoạt động theo một trong hai mô hình sau:

– Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

–  Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Chủ sở hữu là cá nhân, hoạt động theo mô hình bao gồm Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Hoạt động theo một trong hai mô hình sau

– Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

– Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Người đại diện theo pháp luật  Có ít nhất 01 người đại diện theo pháp luật.
Thủ tục thành lập 1. Thành phần hồ sơ

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Bản sao các loại giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty.

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu là tổ chức.

*Lưu ý: Giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Cơ quan có thẩm quyền: Phòng Đăng ký kinh doanh.

3. Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1. Thành phần hồ sơ

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các loại giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty.

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhận đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

*Lưu ý: Giấy tờ pháp lý của thành viên là tổ chức nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2.  Cơ quan có thẩm quyền: Phòng Đăng ký kinh doanh.

3. Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1. Thành phần hồ sơ

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách sổ đông sáng lập và dánh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty.

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền

*Lưu ý: Giấy tờ pháp lý của cổ đông là tổ chức nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2.  Cơ quan có thẩm quyền: Phòng Đăng ký kinh doanh.

3. Thời hạn xử lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

4. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Bên cạnh các loại hình công ty phổ biến tại Việt Nam kể trên, các nhà đầu tư nước ngoài đang có xu hướng thành lập Văn phòng đại diệnChi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam để thực hiện các hoạt động với nhiều mục đích khác nhau.

Tiêu chí Văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam
Khái niệm Là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Là đơn vị phụ thuộc của công ty, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
Đặc điểm – Không có tư cách pháp nhân.

– Không phát sinh nghĩa vụ thuế độc lập.

– Không có tư cách pháp nhân

– Phát sinh nghĩa vụ nộp thuế

– Ngành, nghề kinh doanh của Chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Chức năng – Không có chức năng kinh doanh

– Thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại.

– Tìm hiểu thị trường.

– Thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin.

Văn phòng trung gian có chức năng liên lạc

– Hoạt động cung ứng dịch vụ trong các ngành dịch vụ, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Chi nhánh trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Chi nhánh hoạt động trong các ngành, nghề mà pháp luật phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Điều kiện

thành lập

Công ty nước ngoài phải được đăng ký kinh doanh theo pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận.

Công ty nước ngoài phải hoạt động ít nhất 01 năm.

– Nội dung hoạt động phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các trường hợp khác muốn thành lập phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

– Công ty nước ngoài phải được đăng ký kinh doanh theo pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận.

Công ty nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm.

– Nội dung hoạt động phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với nganh, nghề kinh doanh của công ty nước ngoài, các trường hợp khác phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

Hồ sơ 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu do đại diện có thẩm quyền của công ty nước ngoài ký.

– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có gái trị tương đương (dịch ra Tiếng Việt và được chứng thực, đồng thời phải được hợp pháp hóa lãnh sự).

– Văn bản cử hoặc bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện (dịch ra Tiếng Việt và được chứng thực).

– Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc giấy tờ có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động của công ty nước ngoài (dịch ra Tiếng Việt và được chứng thực).

– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện (dịch ra Tiếng Việt và được chứng thực).

– Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở.

01 bộ hồ sơ, bao gồm:

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh do đại diện có thẩm quyền của công ty nước ngoài ký.

– Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (dịch ra Tiếng Việt và được chứng thúc, đồng thời phải được hợp pháp hóa lãnh sự).

– Văn bản cử hoặc bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh (dịch ra Tiếng Việt và được chứng thực).

– Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc giấy tờ có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động của công ty nước ngoài (dịch ra Tiếng Việt và được chứng thực)

– Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh.

– Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Chi nhánh (dịch ra Tiếng Việt và được chứng thực).

-Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở.

Thủ tục

thành lập

Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Cơ quan cấp Giấy phép nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện. Nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc trực tuyến đến Cơ quan cấp Giấy phép
Chế độ

báo cáo

Trước 30 tháng 01 hàng năm gửi báo cáo hoạt động theo mẫu qua đường bưu điện tới Cơ quan cấp Giấy phép
Thời hạn giấy phép hoạt động 05 năm, nhưng không được vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương trong trường hợp có quy định thời hạn

XEM THÊM: Thành Lập Công Ty Tại Việt Nam

Trên đây là những quy định liên quan các loại hình công ty phổ biến tại Việt Nam, hy vọng những thông tin trên đã mang lại kiến thức hữu ích cho Qúy khách hàng. Nếu Qúy khách có bất kỳ vướng mắc liên quan đến vấn đề trên, vui lòng liên hệ trực tiếp với Vạn Luật thông qua số điện thoại 0919 123 698 để được tư vấn và hỗ trợ. Với đội ngũ luật sư nhiệt huyết, tận tâm và giàu kinh nghiệm, Vạn Luật rất hân hạnh được hỗ trợ và trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của Qúy khách hàng trong thời gian tới.

Nội dung trích dẫn từ nguồn: thuvienphapluat.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Reach us on WhatsApp
1
[twwr-whatsapp-chat id="2978"]