Hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Kinh tế hội nhập mở rộng không chỉ có Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam mà các Nhà đầu tư Việt Nam cũng đang muốn tìm kiếm cơ hội để khai thác, phát triển và mở rộng thị trường ra nước ngoài. Với nhiều năm kinh nghiệm Vạn Luật luôn sẳn sàng cung cấp đến các Nhà đầu tư trong nước những tư vấn pháp lý hữu ích nhất liên quan đến thủ tục Đầu tư ra nước ngoài để Nhà đầu tư có một góc nhìn cụ thể về bức tranh hội nhập đầu tư ra nước ngoài.

XEM THÊM: Thủ tục đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài là gì? Bài viết dưới đây của Vạn Luật sẽ tư vấn cho bạn về vấn đề đầu tư ra nước ngoài.

Đầu tư được hiểu là sử dụng các nguồn lực để thực hành hoạt động sản xuất, buôn bán dịch vụ và nhằm mục đích sinh lợi. Nguồn lực với thể là tiền Việt Nam, đồng ngoại tệ, máy móc, thiết bị. Nhà đầu tư Việt Nam thực hành hoạt động đầu tư dưới 2 dạng: đầu tư trong nước và đầu tư ra nước ngoài.

Đầu tư ra nước ngoài có thể thực hiện dưới 2 hình thức là đầu tư trực tiếp ra nước ko kể và đầu tư giám tiếp ra nước ngoài. Tuy nhiên trong phạm vi bài viết này, Vạn Luật chỉ để cập đến hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoại trừ được hiểu là nhà đầu tư Việt Nam thực hành thành lập hoặc tham dự góp vốn vào doanh nghiệp kinh tế ở nước ngoài, trực tiếp điều hành, quản trị tổ chức kinh tế ở nước ngoài, dùng tiền, máy móc, thứ để thực hành góp vốn.

Thủ tục đầu từ ra nước ngoài 2022

Đầu tư ra nước ngoài là hoạt động đầu tư marketing ngoại trừ bờ cõi Việt Nam của nhà đầu tư được thực hành thông qua việc chuyển vốn, hoặc tính sổ mua 1 phần hoặc đa số cơ sở kinh doanh và các hoạt động khác nhầm xác lập quyền mang và tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.

Trong các năm gần đây, nền kinh tế của Việt Nam đã lớn mạnh mạnh mẽ và chắc chắn hơn, ấy cũng là 1 trong những lý do thôi thúc các nhà đầu tư trong nước mở rộng quy mô kinh doanh, khám phá và đầu tư ra nước ko kể để tìm kiếm nguồn lợi nhuận mới, môi trường marketing mới cũng như là tăng trưởng những chiến lược mới, tiếp cận văn hóa kinh doanh thế giới.

Hiểu được tâm lý đó, Công ty Luật Vạn Luật cộng các Luật sư đồng nghiệp đã với đa dạng năm kinh nghiệm tư vấn về hoạt động đầu tư ra nước ngoại trừ soạn thảo bài tham vấn dưới đây để Quý người dùng sở hữu thể hiểu, biết được các việc cần nên làm cho để hợp pháp hoạt động đầu tư bên cạnh nước.

Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

– Điều kiện để nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

  • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài.
  • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
  • Nhà đầu tư phải đảm bảo việc có thể thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Trong trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài từ 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải lấy ý kiến của Ngân hàng nhà nước trước khi cấp phép cho nhà đầu tư.
  • Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định.
  • Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài

– Các hình thức đầu tư ra nước ngoài nổi bật:

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

1. Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

2. Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;

3. Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;

4. Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

5. Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

XEM THÊM: Ngành nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện

Phân loại các dự án đầu tư ra nước ngoài:

THEO SỐ VỐN GÓP CỦA NHÀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHIA THÀNH 4 DIỆN SAU:

  • Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng không thuộc diện chấp thuận chủ trương.
  • Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài trên 20 tỷ đồng không thuộc diện chấp thuận chủ trương (Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
  • Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương của Thủ tướng chính phủ:
    • Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;
    • Dự án đầu tư không thuộc ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên.
  • Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương của Quốc Hội:
    • Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài trên 20.000 tỷ đồng;
    • Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

1. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài.

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.

3. Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Có quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư.

5. Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

* Những hoạt động nhà đầu tư cần thực hiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài:

+ Chuyển tiền đầu tư ra nước ngoài:

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục để chuyển tiền ra nước ngoài.

Các bước cần thực hiện như sau:

Bước 1: Mở tài khoản Vốn tại Ngân hàng Thương mại Việt Nam sau khi có giấy phép đầu tư. Ngân hàng làm xác nhận thông tin tài khoản Vốn: số tài khoản, ngoại tệ, tên Ngân hàng.

Bước 2: Nộp Giấy Phép Đầu Tư và Thư Xác nhận thông tin Tài Khoản Vốn kèm hồ sơ lên Ngân hàng Nhà Nước để xin cấp Thư Chấp Thuận Giao Dịch Ngoại Hối. Thời gian dự kiến: 10 ngày.

Bước 3: Nộp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài và Thư Chấp Thuận Giao Dịch Ngoại Hối để kích hoạt tài khoản Vốn và thực hiện giao dịch chuyển khoản ra nước ngoài.

Để chuyển tiền ra nước ngoài đầu tư, Ngân hàng sẽ yêu cầu các giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu Tư tại Việt Nam cấp;
  • Thư chấp thuận giao dịch Ngoại hối được cấp bởi Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam;
  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc khoản tiền chuyển đi đầu tư;
  • Giao dịch thực hiện thông qua Tài khoản vốn bằng đồng ngoại tệ được mở tại Ngân hàng thương mại Việt Nam theo tiến độ góp vốn đã đăng ký tại giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 do nhà đầu tư quyết định theo quy định của Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà đầu tư và cơ quan đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư ra nước ngoài.

+ Báo cáo nội dung dự án đầu tư:

Nhà đầu tư cần thực hiện tất cả các chế độ báo cáo bằng văn bản và thông qua tài khoản của hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư như sau:

Chế độ báo cáo Nội dung báo cáo Cơ quan tiếp nhận báo cáo Thời hạn báo cáo
Thông báo hoạt động đầu tư tại nước ngoài Gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện đầu tư tại nước ngoài kèm theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền tiếp nhận đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư

(Mẫu 09 đính kèm)

– Bộ Kế hoạch và Đầu Tư;

– Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

– Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được cấp phép tại nước tiếp nhận đầu tư
Báo cáo định kỳ tình hình hoạt động Gửi thông báo bằng văn bản

(Mẫu số 10 đính kèm)

– Bộ Kế hoạch và Đầu Tư;

– Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

– Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư

Định kỳ hàng quý, hàng năm.
Báo cáo định kỳ về tài chính Gửi thông báo bằng văn bản kèm báo cáo tài chính hoặc tài liệu có giá trị tương đương

(Mẫu số 11 đính kèm)

– Bộ Kế hoạch và Đầu Tư;

– Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

– Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

– Bộ tài chính;

– Trong vòng 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản pháp lý tương đương của dự án đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư

Triển khai hoạt động đầu tư ở nước ngoài

1. Mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài

Giao dịch chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài và từ nước ngoài vào Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua một tài khoản vốn riêng mở tại một tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam và phải đăng ký tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

2. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

a) Nhà đầu tư được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

– Hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư;

– Có tài khoản vốn theo quy định.

2. Việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ hoặc hàng hóa, máy móc, thiết bị ra nước ngoài để phục vụ cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu, thăm dò thị trường và thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.

Chuyển lợi nhuận về nước

1. Trừ nếu tiêu dùng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài, trong thời hạn 06 tháng nhắc từ ngày mang báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản mang giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển mọi lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ đầu tư ở nước ko kể về Việt Nam.

2. Trong thời hạn trên mà chưa chuyển lợi nhuận và những khoản thu nhập khác về Việt Nam, nhà đầu tư phải có văn bản báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được gia hạn ko quá hai lần, mỗi lần ko quá 06 tháng và phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

XEM THÊM: Trình bày các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo pháp luật hiện hành

Sử dụng lợi nhuận để đầu tư ở nước ngoài

1. Nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư ở nước bên cạnh để nâng cao vốn, mở mang hoạt động đầu tư ở nước ngoài nên thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Trường hợp tiêu dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ko kể để thực hành dự án đầu tư khác ở nước không tính thì nhà đầu tư bắt buộc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ko kể cho dự án đầu tư đó và nên đăng ký tài khoản vốn, tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền sở hữu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Như vậy, với những nguồn thông tin trên, Công ty Vạn Luật hi vọng rằng đã cung cấp cho Quý khách hàng những kiến thức bổ ích và những hiểu biết sâu sắc về những việc cần thiết phải thực hiện để đăng ký dự án đầu tư ra nước ngoài.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *