Khởi ngữ là gì? Các Dấu Hiệu Nhận Biết, Tác Dụng phân loại nhận biết khởi ngữ

Khởi ngữ là gì? Các Dấu Hiệu Nhận Biết, Tác Dụng phân loại nhận biết khởi ngữ

Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Trước khởi ngữ thường có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với,… Trong ngữ pháp tiếng Việt có rất nhiều thành phần tham gia vào câu, đoạn văn hay văn bản. Mỗi thành phần đều có chức năng và cách sử dụng riêng, một trong số đó là khởi ngữ. Vậy khởi ngữ là gì? Nó có ý nghĩa gì trong câu, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này nhé.

XEM THÊM: Netizen là gì? Netizen là ai, ý nghĩa của Netizen trên mạng xã hội

Trong một câu văn tiếng Việt, ngoài các bộ phận chủ đạo như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ… chúng ta còn bắt gặp thành phần khởi ngữ để giúp câu văn trở nên phong phú. Vậy khởi ngữ là gì? Tác dụng của khởi ngữ là gì? Làm sao để sử dụng khởi ngữ hiệu quả? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết ngay sau đây nhé.

Khởi ngữ là gì?

Trước khi đi vào khái niệm khởi ngữ là gì? cùng chúng tôi phân tích một ví dụ nhé.

Ví dụ: “Về các môn tự nhiên như Toán, Lý, Hóa,… Tôi luôn là người đứng đầu lớp”

Chủ ngữ trong câu này là “tôi”. Vậy cụm từ  “Về các môn tự nhiên như Toán, Lý, Hóa,…” đóng vai trò gì trong câu? Đây chính là thành phần khởi ngữ chúng ta tìm hiểu trong bài viết này.

Theo khái niệm khơi ngữ tại Sách giáo khoa Ngữ văn 9 Tập 2 trang 8 thì khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Trước khởi ngữ thường có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với,…

Tác dụng của khởi ngữ là gì?

Chúng ta đã tìm hiểu khái niệm ở phần trên, nội dung này chúng ta cùng tìm hiểu tác dụng của khởi ngữ là gì?

Trong Tiếng Việt điều người ta quan tâm hay quan trọng nhất đó chính là tính mạch lạc, sự trôi chảy trong câu văn cũng như lời nói. Ngữ pháp Việt Nam thật sự đa dạng, phong phú, câu từ sắc sảo, với nhiều biện pháp nghệ thuật áp dụng trong câu. Bởi để nói vào một vấn đề gì đó người Việt ít khi đi thẳng vào vấn đề như phương Tây, nên hay nói là người Việt vòng vo. Có những chuyện chúng ta hay ngại nên sẽ tìm cách dẫn dắt câu chuyện, bắt đầu câu chuyện một cách khôn ngoan nhất để đi vào vấn đề một cách hợp lí nhất nhờ vào thành phần Khởi ngữ. Khởi ngữ thường có 2 tác dụng: nhấn mạnh và nêu chủ đề của sự tình.

Khởi ngữ giúp bắt đầu câu chuyện một cách nhẹ nhàng trước, không vội vã vào luôn vấn đề, chuẩn bị cho người nghe tư thế sẵn sàng đón nhận vấn đề hay sự việc nào đó mà người nói muốn thể hiện.

Khởi ngữ còn giúp câu thể hiện rõ ý muốn thể hiện, có liên hệ mật thiết với thành phần chính của câu, cùng tạo sự nổi bật ý nghĩa của câu.

Bạn sẽ thực sự thích nghe câu có thành phần khởi ngữ hơn là một câu chỉ có thành phần chính.

Ví dụ như: Với những gì thuộc về em, tôi luôn trân trọng nó. – Tôi trân trọng điều gì thuộc về em. Kiểu như nó sẽ đem đến cho bạn cái ngữ điệu nhẹ nhàng, hấp dẫn hơn nhưng ý nghĩa vẫn giữ nguyên vẹn bởi các thành phần chính của câu.

Để giúp câu nổi bật được ý muốn tới người nghe, khởi ngữ liên kết với thành phần chính của câu, đứng đầu câu đã có tác dụng làm nổi bật được ý chính được nêu trong câu.

Ngoài ra, khởi ngữ còn đóng vai trò nêu chủ đề của câu, sự việc được nhắc tới. Do đó, trong từng trường hợp cụ thể, cần hiểu rõ tác dụng của khởi ngữ để vận dụng đúng, tránh sắp xếp từ  ngữ sai ví trí để thành phần câu liên kết với nhau chặt chẽ hơn, đảm nhiệm đúng chức năng của chúng nhé.

Cùng xem ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

Ví dụ 1: Về chuyện xảy ra ngày hôm nay, tôi là người có lỗi với cậu.

Ví dụ 2: Về buổi họp sắp tới, mọi người lên phương án mới để trao đổi trực tiếp với nhau nhé.

Ví dụ 3: Đối với những người ở xung quanh ta, nếu không tìm hiểu họ thì ta cũng không biết được tính cách của họ ra sao.

Những thành phần được chúng tôi in nghiêng và gạch chân ở trên là thành phần khởi ngữ ở trong câu.

Khởi ngữ là gì? Các Dấu Hiệu Nhận Biết, Tác Dụng phân loại nhận biết khởi ngữ
Khởi ngữ là gì? Các Dấu Hiệu Nhận Biết, Tác Dụng phân loại nhận biết khởi ngữ

Dấu hiệu nhận biết khởi ngữ trong câu là gì?

Có nhiều bạn thắc mắc rằng khi đọc khái niệm về khởi ngữ thì rất dễ hiểu nhưng khi vào những câu hỏi cụ thể lại không tự mình tìm được thành phần khởi ngữ trong câu. Sau đây, người viết sẽ nhắc đến một số dấu hiệu về khởi ngữ hay gặp trong các đề thi.

– Về vị trí: Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ hoặc đứng đầu câu.

– Khởi ngữ thường kết hợp với các quan hệ từ như còn, đối, với, và,…

Ngoài ra, khởi ngữ có thể đứng tách biệt hoặc gắn trực tiếp trong thành phần câu. Tuy nhiên cần phân biệt thành phần chính và thành phần khởi ngữ trong câu nhé.

Ví dụ: Về quyền sách Xuân, tôi đã đọc nó rồi hay Quyển tạp chí nước Anh này thì tôi đã xem qua nó rồi.

Như vậy, bạn đọc đã có thể sử dụng những dấu hiệu trên để có thể tự mình đặt câu hoặc nhận biết chúng trong những câu có sẵn rồi!

XEM THÊM: Học vị là gì, Những thông tin, quy định về học vị tại Việt Nam

Đặt câu có khởi ngữ như thế nào?

Từ khái niệm khởi ngữ là gì? và những dấu hiệu nhận biết khởi ngữ đã nêu ra, các bạn đã có thể tự mình đặt câu có thành phần khởi ngữ chưa?

Sau đây cùng thực hành đặt câu có khởi ngữ cùng chúng tôi nhé.

Ví dụ 1: Cuốn truyện Doremon này, tôi đã được bố mua cho dịp sinh nhật lần thứ 7.

Ví dụ 2: Uống rượu, ông ấy chỉ biết suốt ngày uống rượu.

Như vậy, chúng tôi đã đưa ra thêm những ví dụ để cho bạn đọc có thể tham khảo. Nếu còn thắc mắc hay băn khoăn về đặt câu có khởi ngữ hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhé!

Cách chuyển đổi câu có hoặc không có khởi ngữ

Trong các đề thi hay các bài tập được đưa ra, có thể bạn sẽ được cho sẵn một câu sau đó người ra đề yêu cầu bạn chuyển đổi câu có chứa hoặc không có khởi ngữ theo ý muốn của người ra đề. Cùng chúng tôi tìm hiểu cách chuyển đổi câu từ có khởi ngữ thành không có khởi ngữ và ngược lại nhé.

Hãy sử dụng các dấu hiệu của khởi ngữ trong câu đã nêu ở phần trên để áp dụng vào đây nhé. Theo dõi ví dụ dưới đây để chuyển câu đó thành câu có thành phần khởi ngữ:

Chúng tôi không tham gia buổi tiệc đêm nay => Về buổi tiệc đêm nay, chúng tôi không tham gia.

Bạn A đánh cầu lông rất hay => Về cầu lông, bạn A đánh rất hay.

Tôi đọc rồi nhưng không diễn đạt được => Đọc thì tôi đọc rồi nhưng diễn đạt thì tôi chưa diễn đạt được.

Phân biệt khởi ngữ và thành phần biệt lập

Nhiều bạn thường nhầm lẫn khởi ngữ và thành phần biệt lập trong câu. Vậy sự khác biệt giữa thành phần biệt lập và khởi ngữ là gì? Sau đây chúng tôi sẽ chỉ ra một số điểm khác biệt giữa thành phần biệt lập và khởi ngữ nhé.

– Đối với thành phần biệt lập: Đây là thành phần không liên quan đến thành phần chính ở trong câu, không ảnh hưởng đến ý nghĩa trong câu, bao gồm các từ cảm thán, phụ chú,.. để diễn tả thái độ, đánh giá của người nói.

Ví dụ như: ôi, chao ôi, vâng ạ, chắc hẳn,….

Trong câu hoàn chỉnh có thể đứng vị trí như sau: Theo tôi, bài này chúng ta nên giải theo cách khác hay Chao ôi! Cô ấy thật đáng thương. Hai câu vừa nêu ra thì “Theo tôi” và “Chao ôi” là thành phần biệt lập trong câu. Nếu bỏ thành phần này, câu vẫn có ý nghĩa.

– Đối với khởi ngữ: Khởi ngữ đứng tách biệt với thành phần chính trong câu, nếu bỏ đi khởi ngữ câu sẽ không còn đầy đủ ý nghĩa.

Ví dụ: Về chuyện lần này, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. Nếu bỏ thành phần khởi ngữ câu chỉ còn “Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm” sẽ không diễn tả đầy đủ ý nghĩa.

Một số dạng bài tập về khởi ngữ

Bài tập 1:

Tìm các thành phần khởi ngữ, thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú trong các trường hợp sau:

  1. a) Anh con trai, rất tự nhiên như với một người bạn đã quen thân, trao bó hoa đã cắt cho người con gái, và cũng rất tự nhiên, cô đỡ lấy.
  2. b) Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời.

  1. c) Bỗng nhận ra hương Ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về.

  1. d) Mà Ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào.
  2. e) Chết nỗi, hai ông bị chúng nó đuổi phải không?
  3. f)  Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
  4. g) Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi, tôi bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm gì ấy trái tim tôi.
  5. h) Thì ra anh ta mới lên nhận việc, sống một mình trên đỉnh núi, bốn bề chỉ cây cỏ và mây mù lạnh lẽo, chưa quen, thèm người quá, anh ta kiếm kê dừng xe lại để gặp chúng tôi, nhìn trông và nói chuyện một lát.

Bài tập 2: Chuyển các câu sau thành câu có thành phần khởi ngữ:

  1. a) Tôi không đi chơi được.
  2. b) Không bao giờ ta đọc qua một lần một bài thơ hay mà rời ngay xuống được.
  3. c) Con không bao giờ mặc tấm áo ấy nữa.

Bài tập 3: Tìm thành phần gọi – đáp trong bài ca dao sau và cho biết lời gọi – đáp đó hướng đến ai.

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.

Trả lời:

Bài tập 1:

  1. a) Thành phần phụ chú: rất tự nhiên như với một người bạn đã quen thân; và cũng rất tự nhiên.
  2. b) Thành phần gọi – đáp: ơi.
  3. c) Thành phần tình thái: hình như.
  4. d) Thành phần đề ngữ: (mà) ông.
  5. e) Thành phần cảm thán: chết nỗi.
  6. f) Thành phần cảm thán: than ôi!
  7. g) Thành phần khởi ngữ: còn tôi.
  8. h) Thành phần tình thái: thì ra.

Bài tập 2:

  1. a) Tôi không đi chơi được.

=> Về việc đi chơi, tôi không đi được.

  1. b) Không bao giờ ta đọc qua một lần một bài thơ hay mà rời ngay xuống được.

=> Đối với một bài thơ hay, tôi đọc qua một lần không bao giờ mà rời ngay xuống được.

  1. c) Con không bao giờ mặc tấm áo ấy nữa.

=> Với tấm áo ấy, con không bao giờ, mặc nữa.

Bài tập 3:

Thành phần gọi – đáp trong bài ca dao: ai ơi.

Thành phần này không hướng đến một đối tượng nào cụ thể mà hướng đến bất kì ai, là tất cả mọi người, gợi mở ý nghĩa sâu xa của lời nhắn nhủ trong bài ca dao.

Ngữ pháp Việt Nam bao gồm nhiều thành phần cấu tạo khác nhau, mỗi loại có một giá trị nhất định trong câu. Không thể phủ nhận tầm quan trọng của các thành phần chỉ phụ trong câu, tuy nó không góp phần vào nghĩa của câu nhưng nó làm nổi bật ý muốn thể hiện của câu. Câu văn có trôi chảy, phong phú hay không là ở cách sử dụng những thành phần này. Khởi ngữ đóng vai trò khác với trạng ngữ hay bổ ngữ hay tân ngữ. Nhầm lẫn là điều không tránh khỏi khi bạn xác định các thành phần câu, nhưng chỉ cần nắm một vài đặc điểm khác của chúng là việc đó trở nên dễ dàng hơn.

XEM THÊM: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức theo Triết học

Như vậy, nội dung bài viết chúng tôi đã nêu ra ở trên đã giúp bạn đọc hiểu được khởi ngữ là gì? Đó chính là thành phần đứng trước chủ ngữ trong câu với mục đích khái quát về đề tài, nội dung được nhắc tới. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích trong việc học cho bạn đọc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *