Bạn đang tìm hiểu về mẫu Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp của giáo viên. Mẫu thông tư này được áp dụng phổ biến trong nghề giáo viên. Vậy nội dung thông tư bao gồm những điều gì? Gồm những nội dung được quy định ra nào? Mời bạn đọc cùng vanluat.com tham khảo bài viết “Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT chuẩn nghề nghiệp giáo viên”

XEM THÊM: Tổng hợp các Điều lệ trường THCS và THPT mới nhất hiện nay!

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-
Số: 20/2018/TT-BGDĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2018

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định công dụng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.
Thông tư này thay thế Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo, thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Nơi nhận:
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Ủy ban VHGDTTNNĐ của Quốc hội;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Bộ trưởng;
– Ủy ban TƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Ủy ban Quốc gia đổi thế hệ giáo dục và đào tạo;
– Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
– Như Điều 3 (để thực hiện);
– Công báo;
– Website của Chính phủ;
– Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
– Lưu: VT, Vụ PC, Cục NGCBQLGD (10 bạn dạng).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Độ

QUY ĐỊNH

CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm: chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (sau đây gọi là chuẩn nghề nghiệp giáo viên), hướng dẫn sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  2. Quy định này áp dụng đối với giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mục đích ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên

  1. Làm căn cứ để giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông tự trình bày phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ yêu cầu đổi thế hệ giáo dục.
  2. Làm căn cứ để cơ sở giáo dục phổ thông trình bày phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên; xây dựng và triển khai kế hoạch bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên phục vụ mục tiêu giáo dục của nhà trường, địa phương và của ngành Giáo dục.
  3. Làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chế độ, chính sách phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn, sử dụng đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.
  4. Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên xây dựng, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Phẩm chất là tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc, nhiệm vụ.
  2. Năng lực là khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên.
  3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống phẩm chất, năng lực nhưng giáo viên cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông.
  4. Tiêu chuẩn là yêu cầu về phẩm chất, năng lực ở từng lĩnh vực của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  5. Tiêu chí là yêu cầu về phẩm chất, năng lực thành phần của tiêu chuẩn.
  6. Mức của tiêu chí là level đạt được trong phát triển phẩm chất, năng lực của mỗi tiêu chí. Có ba mức đối với mỗi tiêu chí theo level tăng dần: mức đạt, mức khá, mức tốt; mức cao hơn đã bao gồm các yêu cầu ở mức thấp hơn liền kề.
  7. a) Mức đạt: Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao trong dạy học và giáo dục học sinh theo quy định;
  8. b) Mức khá: Có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi thế hệ trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
  9. c) Mức tốt: Có ảnh hưởng tích cực tới học sinh, đồng nghiệp, phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của cơ sở giáo dục phổ thông và phát triển giáo dục địa phương.
  10. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí.
  11. Biểu hiện theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên là việc xác định mức độ đạt được về phẩm chất, năng lực của giáo viên theo quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  12. Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có phẩm chất đạo đức tốt; hiểu biết về tình hình giáo dục; có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt; có uy tín trong tập thể nhà trường; có năng lực tham mưu, tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ đồng nghiệp trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và trong hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp.
  13. Học liệu số là các tài liệu, dữ liệu thông tin, tài nguyên được số hóa, lưu trữ phục vụ cho việc dạy và học.

Chương II
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN

Điều 4. Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo.

  1. Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo
  2. a) Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;
  3. b) Mức khá: Có ý thức tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo;
  4. c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo.
  5. Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo
  6. a) Mức đạt: Có tác phong và cách thức làm việc thích hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
  7. b) Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt tới học sinh;
  8. c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo.

Điều 5. Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ phục vụ yêu cầu đổi thế hệ giáo dục.

  1. Tiêu chí 3. Phát triển chuyên môn bạn dạng thân
  2. a) Mức đạt: Đạt chuẩn trình độ đào tạo và hoàn thành trọn vẹn các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định; có kế hoạch thường xuyên học tập, bồi dưỡng phát triển chuyên môn bạn dạng thân;
  3. b) Mức khá: Chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi thế hệ về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, thích hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bạn dạng thân;
  4. c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bạn dạng thân nhằm phục vụ yêu cầu đổi thế hệ giáo dục.
  5. Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
  6. a) Mức đạt: Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục;
  7. b) Mức khá: Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục thích hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
  8. c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục.
  9. Tiêu chí 5. Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
  10. a) Mức đạt: Áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh;
  11. b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học và giáo dục phục vụ yêu cầu đổi thế hệ, thích hợp với điều kiện thực tế;
  12. c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  13. Tiêu chí 6. Kiểm tra, trình bày theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
  14. a) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra trình bày kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh;
  15. b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, khí cụ kiểm tra trình bày theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;
  16. c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra trình bày kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh.
  17. Tiêu chí 7. Tư vấn và hỗ trợ học sinh
  18. a) Mức đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững quy định về công tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
  19. b) Mức khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ thích hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
  20. c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục.

XEM THÊM: Nhận bảo hiểm thất nghiệp 1 lần cần các điều kiện sao?

Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục
Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường

  1. Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường
  2. a) Mức đạt: Thực hiện trọn vẹn nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định;
  3. b) Mức khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong phạm vi phụ trách (nếu có);
  4. c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường.
  5. Tiêu chí 9. Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
  6. a) Mức đạt: Thực hiện trọn vẹn các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường;
  7. b) Mức khá: Đề xuất biện pháp phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bạn dạng thân, phụ vương mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp trong nhà trường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy chế dân chủ của học sinh (nếu có);
  8. c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bạn dạng thân, phụ vương mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp.
  9. Tiêu chí 10. Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
  10. a) Mức đạt: Thực hiện trọn vẹn các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;
  11. b) Mức khá: Đề xuất biện pháp xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; phát hiện, phản ánh, ngăn chặn, xử lí kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường (nếu có);
  12. c) Mức tốt: Là nổi trội tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường.

Điều 7. Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

  1. Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
  2. a) Mức đạt: Thực hiện trọn vẹn các quy định hiện hành đối với phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
  3. b) Mức khá: Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
  4. c) Mức tốt: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp nghiêm ngặt với phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan.
  5. Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh
  6. a) Mức đạt: Trợ giúp trọn vẹn, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục cho phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh;
  7. b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục;
  8. c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của học sinh.
  9. Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
  10. a) Mức đạt: Tham gia tổ chức, giúp sức thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; tiếp nhận thông tin từ phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh;
  11. b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh;
  12. c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ phụ vương mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh.

Điều 8. Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng tranh bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng các tranh bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

  1. Tiêu chí 14. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
  2. a) Mức đạt: Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ nhì (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
  3. b) Mức khá: Có thể trao đổi thông tin về những chủ đề đơn giản, quen thuộc hằng ngày hoặc chủ đề đơn giản, quen thuộc liên quan tới hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc biết ngoại ngữ thứ nhì (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
  4. c) Mức tốt: Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ nhì (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.
  5. Tiêu chí 15. Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng tranh bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
  6. a) Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bạn dạng, tranh bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các tranh bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định;
  7. b) Mức khá: Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử dụng tranh bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục;
  8. c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng tranh bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục tộc;

Chương III
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN

Điều 9. Yêu cầu trình bày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

  1. Khách quan, toàn diện, vô tư và dân chủ.
  2. Dựa trên phẩm chất, năng lực và quá trình làm việc của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.
  3. Căn cứ vào mức của từng tiêu chí đạt được tại Chương II Quy định này và có các minh chứng xác thực, thích hợp.

Điều 10. Quy trình trình bày và xếp loại kết quả trình bày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

  1. Quy trình trình bày
  2. a) Giáo viên tự trình bày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
  3. b) Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được trình bày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
  4. c) Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện trình bày và thông báo kết quả trình bày giáo viên trên cơ sở kết quả tự trình bày của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua minh chứng xác thực, thích hợp.
  5. Xếp loại kết quả trình bày
  6. a) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức tốt;
  7. b) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này đạt mức khá trở lên;
  8. c) Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;
  9. d) Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được trình bày chưa đạt (tiêu chí được trình bày chưa đạt khi không phục vụ yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).

Điều 11. Chu kỳ trình bày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

  1. Giáo viên tự trình bày theo chu kỳ một năm một lần vào cuối năm học.
  2. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức trình bày giáo viên theo chu kỳ nhì năm một lần vào cuối năm học.
  3. Trong trường hợp không giống nhau, được sự đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên, nhà trường rút ngắn chu kỳ trình bày giáo viên.

Điều 12. Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.

  1. Tiêu chuẩn lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán
  2. a) Là giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trực tiếp ở cùng cấp học cho tới thời điểm xét chọn;
  3. b) Được xếp loại trình bày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định này phải đạt mức tốt;
  4. c) Có khả năng thiết kế, triển khai các giờ dạy mẫu, tổ chức các tọa đàm, hội thảo, bồi dưỡng về phương pháp, kỹ thuật dạy học, giáo dục, nội dung đổi thế hệ liên quan tới hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng cho đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàn tham khảo và học tập;
  5. d) Có khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác sử dụng tranh bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, xây dựng và phát triển học liệu số, bồi dưỡng giáo viên;
  6. e) Có nguyện vọng trở thành giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán.
    Trong trường hợp cơ sở giáo dục phổ thông có số lượng giáo viên phục vụ các điều kiện được quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này nhiều hơn theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên thì ưu tiên lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán dựa trên các tiêu chuẩn sau: có trình độ trên chuẩn trình độ đào tạo; được xếp loại trình bày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh hoặc có thành tích không giống nhau xuất sắc trong dạy học, giáo dục; có sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật, giải pháp đổi thế hệ trong dạy học và giáo dục được công nhận và sử dụng rộng rãi trong nhà trường, tại địa phương.
  7. Quy trình lựa chọn giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán
  8. a) Cơ sở giáo dục phổ thông lựa chọn và đề xuất giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán và thông báo cơ quan quản lý cấp trên;
  9. b) Trưởng phòng giáo dục và đào tạo lựa chọn và phê duyệt giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán theo thẩm quyền; thông báo sở giáo dục và đào tạo;
  10. c) Giám đốc sở giáo dục và đào tạo lựa chọn và phê duyệt danh sách giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán theo thẩm quyền; thông báo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo yêu cầu.
  11. Nhiệm vụ của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán
  12. a) Hỗ trợ, tư vấn cho đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàn phát triển phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, thích hợp với điều kiện nhà trường, địa phương;
  13. b) Hỗ trợ, tư vấn cho đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàn các vấn đề liên quan tới đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục cho học sinh; tham gia biên soạn tài liệu chuyên đề môn học, tài liệu hướng dẫn (cho giáo viên, học sinh); tổ chức hướng dẫn các đề tài nghiên cứu khoa học cho học sinh theo yêu cầu của người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông và cơ quan quản lý;
  14. c) Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong trường hoặc các trường trên địa bàn về các hoạt động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch giảng dạy môn học; về việc thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng giáo viên qua mạng internet; về bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trong trường hoặc các trường trên địa bàn; tham gia tập huấn, bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu hàng năm của ngành (cấp phòng, sở, Bộ);
  15. d) Tham mưu, tư vấn cho cấp quản lí trực tiếp về công tác xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường thích hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhằm đảm bảo mục tiêu, chất lượng dạy học, giáo dục và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên; tham gia tổ chức, thông báo chuyên môn, nghiệp vụ tại các hội nghị chuyên đề, các buổi sinh hoạt chuyên môn của trường hoặc các trường trên địa bàn;
  16. e) Thực hiện kết nối, hợp tác với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, các đơn vị nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học giáo dục (không giống nhau là khoa học sư phạm ứng dụng).

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của văn bạn dạng này; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông phục vụ yêu cầu về phẩm chất, năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Điều 14. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo

  1. Chỉ huy, tổ chức thực hiện Quy định này theo thẩm quyền; cập nhật, thông báo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả trình bày giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
  2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thẩm quyền dựa trên kết quả trình bày giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Điều 15. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo

  1. Chỉ huy, tổ chức thực hiện Quy định này theo thẩm quyền; cập nhật, thông báo sở giáo dục và đào tạo kết quả trình bày giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thẩm quyền dựa trên kết quả trình bày giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

XEM THÊM: Thẻ căn cước công dân làm ở đâu?

Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục phổ thông

  1. Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông lãnh đạo, tổ chức trình bày giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; cập nhật, thông báo cơ quan quản lý cấp trên kết quả trình bày giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo thẩm quyền dựa trên kết quả trình bày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  3. Tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, chính quyền địa phương về công tác quản lý, bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông dựa trên kết quả trình bày theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Reach us on WhatsApp
1
[twwr-whatsapp-chat id="2978"]