Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Giấy phép lao động là văn bản cho phép người nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trên giấy phép lao động có ghi rõ thông tin về người lao động, bao gồm họ tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu; tên và địa chỉ của tổ chức nơi làm việc, vị trí làm việc. Và Giấy phép lao động là giấy tờ quan trọng để lao động nước ngoài có thể xin thẻ tạm trú 2 năm tại Việt Nam.

XEM THÊM: Thủ tục Cá nhân đầu tư ra nước ngoài tại Việt Nam

Đây là loại giấy tờ vô cùng quan trọng đối với những người nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, bởi vì theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP:

  • Người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật mà làm việc tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng hoặc bị trục xuất theo quy định tại Luật lao động năm 2012; đồng thời
  • Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực có thể bị phạt tiền lên tới 75.000.000 đồng tùy vào số lượng lao động liên quan.

Và để tránh những khoản phạt hành chính và những hậu quả liên đới, thì các công ty sử dụng lao động nước ngoài nhất định phải hoàn thành thủ tục xin cấp giấy phép lao động trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc tại công ty.

Dưới đây sẽ là trọn bộ hướng dẫn về giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, trong đó có trình bày rõ ràng các nội dung:

  • Đối tượng được cấp giấy phép lao động Việt Nam
  • Điều kiện để được cấp giấy phép lao động
  • Nơi nộp hồ sơ
  • Phí xin cấp giấy phép lao động
  • Hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép lao động

1. Đối tượng được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam

Đối tượng được xin cấp mới giấy phép lao động được quy định rất rõ ràng trong Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài vào tại Việt Nam. Đó chính là những người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam để thực hiện các mục đích sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định các đối tượng đủ năng lực để bảo lãnh xin cấp giấy phép cần lao cho cần lao nước ngoài, cụ thể bao gồm:

  • Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
  • Nhà thầu tham gia thầu, thực hành hợp đồng;
  • Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, doanh nghiệp được cơ quan sở hữu thẩm quyền cấp phép thành lập;
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, doanh nghiệp xã hội – nghề nghiệp;
  • Tổ chức phi chính phủ nước không tính được cơ quan mang thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy định của Pháp luật Việt Nam;
  • Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được ra đời theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoại trừ tại Việt Nam; cơ quan, đơn vị do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép xây dựng thương hiệu và hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ko kể trong giao kèo hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Tổ chức hành nghề trạng sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Hợp tác xã, liên hợp hợp tácxây dựng thương hiệu và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
  • Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động buôn bán theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để được cấp giấy phép lao động Việt Nam?

Theo quy định, để xin giấy phép lao động, thì lao động nước ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Người lao động nước ngoài phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Người lao động nước ngoài phải có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
  • Người lao động nước ngoài phải không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  • Người lao động nước ngoài phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, có đầy đủ các giấy tờ chứng minh theo quy định tại Điều 3 Nghị định 152 như sau:
    • Đối với vị trí chuyên gia:
      • Bằng đại học trở lên hoặc tương đương và xác minh kinh nghiệm ít nhất 3 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, được hợp pháp hóa lãnh sự; hoặc
      • Xác minh kinh nghiệm ít nhất 5 năm và chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, được hợp pháp hóa lãnh sự;
    • Lao động kỹ thuật:
      • Chứng chỉ đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và xác nhận kinh nghiệm ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo, được hợp pháp hóa lãnh sự;
      • Xác minh kinh nghiệm ít nhất 5 năm tại vị trí công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
    • Giám đốc điều hành, nhà quản lý:
      • Quyết định bổ nhiệm,
      • Xác minh kinh nghiệm ít nhất 3 năm tại vị trí công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam

Nhiều doanh nghiệp đã KHÔNG xin được Giấy phép lao động cho Lao động nước ngoài tại doanh nghiệp do không đảm bảo được tính logic trong bộ hồ sơ yêu cầu. Còn bạn thì sao?

Nếu bạn đang không chắc chắn bộ hồ sơ của mình có thỏa mãn yêu cầu của Pháp luật đối với vị trí dự định xin giấy phép lao động hay không. Hãy nói cho chúng tôi biết. Chúng tôi sẽ đánh giá sơ bộ hồ sơ và cho bạn biết Hồ sơ đó có phù hợp với vị trí mong muốn xin Giấy phép lao động không cũng như tư vấn giải pháp tốt nhất dành cho bạn trong trường hợp không phù hợp.

XEM THÊM: Nguyên tắc thực hiện và các hình thức đầu tư ra nước ngoài tại Việt Nam

Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động ở đâu

Thông thường, người sử dụng lao động sẽ nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài của công ty tại Sở lao động, Thương binh và Xã hội tại tỉnh mà người lao động nước ngoài đó sẽ làm việc.

Riêng các trường hợp người nước ngoài thuộc các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, hiệp hội, v.v theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH thì nộp hồ sơ xin giấy phép lao động tại Cục việc làm – Bộ lao động – Thương binh và xã hội.

Làm giấy phép lao động mất bao nhiêu tiền?

Tùy từng địa phương, nơi người nước ko kể thực hiện thủ tục cấp Giấy phép cần lao mà lệ phí làm cho giấy phép cần lao sẽ khác nhau (theo Thông tư 250/2016/TT-BTC).

Ví dụ, ở Hà Nội, phí tổn xin cấp mới giấy phép cần lao là 400.000 đồng, ở TP HCM, phí tổn xin cấp mới là 600.000 đồng/giấy phép lao động. Mức tổn phí cao nhất ngày nay là 1.000.000 đồng/giấy phép lao động. Mức chi phí này sở hữu thể đổi thay theo quy định cụ thể.

Người nước ko kể sẽ ko cần nộp lệ tổn phí xin giấy phép lao động. Lệ phí tổn này sẽ do người tiêu dùng lao động nước ngoài nộp.

Tuy nhiên, giả dụ bạn muốn tằn tiện thời gian và công sức, bạn hoàn toàn với thể dùng dịch vụ khiến cho giấy phép lao động của chúng tôi.

Hồ sơ & Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

Mọi hoạt động xin cấp mới giấy phép lao động đều phải trải qua thủ tục 4 bước sau đây. Tuy nhiên, hồ sơ xin cấp giấy phép lao động có thể thay đổi đôi chút tùy thuộc vào đối tượng xin giấy phép lao động tại Việt Nam.

Bước 1: Đăng ký nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài

Trừ nhà thầu, tất cả người sử dụng lao động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài đều cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài dưới đây để trình lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xin chấp thuận từ cơ quan này ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản sao y Đăng ký kinh doanh
  • Công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng, có thể là:
    • Công văn giải trình mẫu 01/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP nếu đây là lần đầu tiên Người sử dụng lao động đăng ký và nhận được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài, HOẶC
    • Công văn giải trình theo mẫu 02/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP nếu Người sử dụng lao động đã từng được chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài nhưng có thay đổi nhu cầu sử dụng.
  • Giấy giới thiệu/giấy ủy quyền (nếu người đi nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp).

Địa điểm nộp hồ sơ là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài sẽ làm việc.

Thời gian xét duyệt để chấp thuận là 10 ngày làm việc.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trong giai đoạn đợi hài lòng tại Bước 1, người lao động nước không tính và người dùng cần lao sẽ chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Văn bản yêu cầu cấp giấy phép lao động cho người nước không tính theo mẫu số 11/PLI;
  • Bản hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt Giấy chứng thực sức khỏe khám tại nước ngoài hoặc bản gốc giấy khám sức khỏe khám tại Việt Nam tại các bệnh viện, phòng khám, sở hữu sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ y tế (trong vòng 12 tháng)
  • Bản hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt Lý lịch tư pháp của người nước bên cạnh cấp tại nước ngoài hoặc bản gốc Lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cấp tại Việt Nam, được cấp trong vòng 6 tháng;
  • Bản sao công chứng hộ chiếu và visa của người nước ngoài.
  • Văn bản chứng minh là quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật, thầy giáo (Bằng đại học, giấy xác nhận kinh nghiệm khiến việc nước ko kể tối thiểu là 03 năm, v.v). Các giấy tờ này bắt buộc được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt.
  • 02 ảnh mầu, kích thước 4×6, phông nền trắng, ko đeo kính.
  • Các giấy tờ liên quan đến người cần lao nước ngoại trừ (Quyết định bổ nhậm của siêu thị mẹ, hiệp đồng lao động, Điều lệ công ty…)

Sau đó, khi với Văn bản thông tin chấp thuận vị trí công tác dùng người lao động nước ngoại trừ cấp theo bước 1, Người sử dụng cần lao sẽ bổ sung bản gốc văn bản này vào hồ sơ khiến giấy phép cần lao để nộp.

Bước 3: Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cần được nộp lên Bộ lao động, Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại tỉnh mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc ít nhất 15 ngày trước ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc. Nếu hồ sơ đủ và hợp lệ, người nộp sẽ nộp phí làm giấy phép lao động và nhận giấy hẹn trả kết quả. Nếu không, người nộp sẽ được hướng dẫn bổ sung hồ sơ.

Thời gian xử lý giấy phép lao động thường là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 4. Nhận giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trong vòng 05 ngày này, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu 12/PLI ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/ND-CP. Trong trường hợp bị từ chối cấp giấy phép lao động, Bộ hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Thời hạn giấy phép lao động Việt Nam

Phần này sẽ cho bạn biết rõ ràng về việc Thời hạn của giấy phép lao động Việt Nam được quy định như thế nào trong bộ luật lao động.

Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định rõ ràng thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
  • Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
  • Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
  • Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài

Cơ quan thực hiện

  • Sở Lao động-Thương binh và Xã hội

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất;
  • Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng;
  • Thay đổi họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

Câu hỏi thường gặp

Giấy phép lao động hết hạn có được gia hạn không?

Có. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 152, giấy phép lao động hết hạn sẽ được gia hạn 01 lần độc nhất vô nhị theo thủ tục gia hạn giấy phép lao động này. Sau lúc hết thời hạn gia hạn, thì sẽ phải xin cấp giấy phép lao động mới.

Không với bằng cấp, người nước ngoại trừ thể xin giấy phép cần lao Việt Nam không?

Có. Có các giả dụ người nước ngoài ko buộc phải bằng đại học vẫn sở hữu thể xin được giấy phép cần lao tại Việt Nam, bao gồm:

  • Giám đốc điều hành, nhà quản lý,
  • Lao động khoa học có Chứng chỉ huấn luyện chuyên ngành khoa học hoặc chuyên ngành khác chí ít 01 năm và xác nhận kinh nghiệm ít ra 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo, được hợp pháp hóa lãnh sự; HOẶC Xác minh kinh nghiệm ít nhất 5 năm tại vị trí công việc yêu thích vị trí công việc mà người lao động nước bên cạnh dự định khiến cho việc tại Việt Nam.

Chỉ mang nhóm chuyên gia nước ngoại trừ mới bắt buộc sở hữu bằng đại học ví như chỉ sở hữu xác nhận kinh nghiệm 3 năm. Nếu những chuyên gia mang xác nhận kinh nghiệm 5 năm ở vị trí công việc ảnh hưởng thì cũng không buộc phải phải với bằng đại học.

XEM THÊM:  Quy định mới về đầu tư ra nước ngoài năm 2022

Lợi ích khi người nước ngoài có giấy phép lao động Việt Nam là gì?

Người nước ngoài có giấy phép lao động Việt Nam sẽ có thể xin được thẻ tạm trú Việt Nam có thời hạn tạm trú liên tục lên đến 2 năm, và có thể bảo lãnh cho vợ/chồng/con dưới 18 tuổi xin visa/thẻ tạm trú thăm thân Việt Nam, và các lợi ích liên quan đến tài khoản ngân hàng và mua căn hộ tại Việt Nam.

Trên đây là toàn bộ thông tin về việc làm giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam. Thông tin này sẽ được cập nhật thường xuyên nếu có những thay đổi mới.

Nếu quý khách có bất kỳ câu hỏi nào liên quan đến việc xin cấp giấy phép lao động cho lao động nước ngoài của Công ty, hãy gọi cho chúng tôi theo số hotline +84.91 6655 698 hoặc để lại thông tin bên dưới để được tư vấn cụ thể.

Để được tư vấn cụ thể, liên lạc với chúng tôi:

Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ:

SĐT: 091 6655 698

Email: lienhe@vanluat.vn

hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau:

CÔNG TY VẠN LUẬT 
HÀ NỘI:P803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội
TP.HCM:22B, đường 25, phường Bình An, Quận 2 – TP.HCM
HOTLINE: 02473 023 698

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *